- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn với bà M và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Kiều M và ông Trần Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2025/QĐST–HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về: “Ly hôn” giữa: Bà La Kiều M, sinh năm: 1990, địa chỉ: Lô X đường T, phường L, tỉnh Lâm Đồng và ông Trần Công T, sinh năm: 1990, địa chỉ: Số X đường T, phường L, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Kiều M và ông Trần Công T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà La Kiều M và ông Trần Công T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung cháu Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/3/2016; cháu Trần Ngọc Bảo K, sinh ngày 23/11/2014 cho bà La Kiều M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Ông Trần Công T cấp dưỡng cho con 6.000.000đ/tháng/02 con chung (Sáu triệu đồng/tháng/02 con chung), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025 đến khi con đủ tuổi thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Bà La Kiều M thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà M phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông T phải chịu là 75.000đ) và chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng cho con, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000320 ngày 14/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bà La Kiều M đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND phường Lâm Viên – Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |