- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2025/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Q, xã CN, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản Q, xã CN, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B có 02 con chung: Cháu Quàng Thị T, sinh ngày 10/02/2012 và cháu Quàng Văn H, sinh ngày 03/5/2014. Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Thị T, sinh ngày 10/02/2012 và cháu Quàng Văn H, sinh ngày 03/5/2014 cho chị Lò Thị P trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Quàng Văn B kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lò Thị P và anh Quàng Văn B. Hoàn trả chị Lò Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: 0002718 ngày 03/3/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã CN, huyện TC, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |