- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị VT, sinh năm 1980; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/04/2021.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 75/2024/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị VT, sinh năm 1980; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/04/2021. Nơi thường trú: Số A/259 S, phường B, quận T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Hà Minh N, sinh năm 1980. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/04/2021. Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số B N5 K 300b, ngõ 93 V, phường Đ, quận C, thành phố Hà Nội. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Về con chung: Chị Phạm Thị VT và anh Hà Minh N không có con chung. 2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị VT và anh Hà Minh N tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa không xét. 3. Về nợ chung: Chị Phạm Thị VT và anh Hà Minh N xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa không xét. 4. Về án phí: Chị Phạm Thị VT tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh N đồng ý. Xác nhận chị Thành đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0000288 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND phường Đ, Quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |