- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị H và anh Trương Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bạch Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: Khối H, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trương Quang T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị H và anh Trương Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Bạch Thị H và anh Trương Quang T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bạch Thị H và anh Trương Quang T thống nhất giao cho anh Trương Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trương Thị H1, sinh ngày 16/02/2007 và Trương Quang Tú A, sinh ngày 24/02/2009 đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Bạch Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho anh Trương Quang T mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng), mỗi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) tính từ tháng 07/2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Bạch Thị H có quyền thăm nom các con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị Bạch Thị H và anh Trương Quang T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bạch Thị H thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008558 ngày 21/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSNDTX H; - UBND xã Q; - CCTHADS TX H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |