vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N. 2.

Quan hệ con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Phương H2, sinh ngày 04/7/2006. Con Nguyễn Thị Thu H1 đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Ly hôn, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trọng Hanh và chị Bùi Thị Huyền Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1971.

Nơi cư trú: Số nhà G, đường Q, tổ I, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Huyền N, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Số nhà G, đường Q, tổ I, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 19/10/1997 và Nguyễn Phương H2, sinh ngày 04/7/2006. Con Nguyễn Thị Thu H1 đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Ly hôn, anh H, chị N thống nhất giao cho anh Nguyễn Trọng H trực tiếp nuôi con Nguyễn Phương H2. Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Chị Bùi Thị Huyền N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản Anh Nguyễn Trọng H và chị Bùi Thị Huyền N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Nguyễn Trọng H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001254 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Anh Nguyễn Trọng H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ