vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Mai H, sinh ngày 03/11/2015 cho anh Trần Nam K nuôi dưỡng và chăm sóc còn cháu Trần Mai H, sinh ngày 27/12/2017 giao cho chị Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K_L LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Nam K, sinh năm 1989. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996. Đều trú tại: Khu V, phường H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Nam K và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Mai H, sinh ngày 03/11/2015 cho anh Trần Nam K nuôi dưỡng và chăm sóc còn cháu Trần Mai H, sinh ngày 27/12/2017 giao cho chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh K, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Anh K, chị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh K, chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Nam K tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Trần Nam K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2022/0000593, ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả anh Trần Nam K 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ