- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Lê Thành N1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 14 tháng 4 năm 2014 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 thống nhất có hai người con chung là cháu Lê Quỳnh Ánh D, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2013 và cháu Lê Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2021. Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 thống nhất giao các con chung cho anh Lê Thành N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay anh N1 đang trực tiếp nuôi dưỡng các con. Anh Lê Thành N1 không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thúy N cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thúy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng chị Nguyễn Thị Thúy N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Lê Thành N1. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Thành N1 thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thúy N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001566 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thúy N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Ủy ban nhân dân xã Phước Hoà, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |