- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Ah Trần Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;
Bị đơn: Ah Trần Đình C, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: khu phố T, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Ah Trần Đình C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung tên Trần Nguyễn Xuân M – Sinh ngày 31/12/2012, Trần Nguyễn Xuân N – Sinh ngày 15/11/2014, Trần Nguyễn Xuân A – Sinh ngày 25/9/2016 và Trần Đình Gia K – Sinh ngày 09/7/2021.
Ah Trần Đình C tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), tổng cộng 04 con là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quA thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ah Trần Đình C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí:
Chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do chị đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0013152 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, nên không phải nộp nữa.
Ah Trần Đình C không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB; - Cơ quA đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị ThAh Huyền |