- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-DS | C, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1956;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Mai Khánh D, sinh năm 1985;
Địa chỉ: số A L, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1964;
Ông Lữ Vinh Đ, sinh năm 1961
Chị Lữ Tú Q, Sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị B yêu cầu bà Nguyễn Thị Bạch L, ông Lữ Vinh Đ và Lữ Tú Q liên đới trả cho bà B số tiền hụi còn nợ 46.200.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị Bạch L, ông Lữ Vinh Đ và Lữ Tú Q đồng ý liên đới trả cho bà Lê Thị B 46.200.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bạch L và ông Lữ Vinh Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lữ Tú Q chịu 385.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thiêm |