- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn văn E- NGuyễn Thị Thanh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH- TỈNH BẾN TRE
Với thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tống Nê.
2. Ông Trần Văn Tiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Đình – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 23/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa:
* Nguyeân ñôn: Ông Nguyễn Văn E, sinh naêm 1946.
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Minh Th, sinh năm: 1980. Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
* Bò ñôn: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh naêm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 291/I, ấp D, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Bà Nguyễn Thị Thanh Th đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn E số tiền nợ là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).
Ghi nhận ông E không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
1.2. Các bên thống nhất thời gian, cách thức trả nợ được thực hiện như sau:
Vào ngày 09 hàng tháng (dương lịch), bà Nguyễn Thị Thanh Th có trách nhiệm trả cho ông Em số tiền là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi trả xong nợ. Thời gian trả nợ bắt đầu tính từ ngày 09/6/2024 đến khi bà Thảo trả tất số nợ trên cho ông E.
Kể từ ngày đến hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Án phí dân sự có giá ngạch 5% là 10.000.000đồng: Ông Nguyễn Văn E và bà Nguyễn Thị Thanh Thảo đồng ý mỗi bên chịu ½ số tiền án phí là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). Tuy nhiên ông E là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. Bà Thảo còn phải nộp số tiền án phí là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; -Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |