vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 13/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm: 1973; địa chỉ: khu 1B, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết H; địa chỉ: đường T, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền ngày 13/01/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng thuê mặt bằng giữa bà Nguyễn Thi Hải Y và Công ty TNHH Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 75/2024/QĐST- DS
Đà Lạt, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2022/TLST - DS ngày 14 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm: 1973; địa chỉ: khu 1B, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Tuyết H; địa chỉ: đường T, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền ngày 13/01/2022.

Bị đơn: Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại – Xuất Nhập Khẩu Đ. Trụ sở: đường H, phường L, thành phố T, tỉnh Phú Yên;

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thái H, chức vụ: Giám đốc. Hộ khẩu thường trú: đường T, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Hải Yến và Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại – Xuất Nhập Khẩu Đ thống nhất thỏa thuận hủy Hợp đồng cho thuê mặt bằng T05 – 06 ngày 10/3/2020 giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại – Xuất Nhập Khẩu Đ. Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại – Xuất Nhập Khẩu Đ có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hải Y số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), (trong đó 450.000.000 đồng là tiền thuê mặt bằng, 50.000.000 đồng tiền lãi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.

Về án phí: Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại – Xuất Nhập Khẩu Đ thỏa thuận chịu 12.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hải Y số tiền 12.380.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001706 ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ