vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nh n: Chị Trần Thị L và anh Phú Bích H x y dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng từ ngày 02/8/2013. Trong quá tr nh chung sống, chị Trần Thị L và anh Phú Bích H đã phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật H n nh n và gia đ nh; Điều 2 Luật H n nh n và gia đ nh; Điều 3 Luật H n nh n và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HB
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 75/2024/QĐCNTTLH
HB, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 1, 2 và 3 của Luật H n nh n và gia đ nh;

Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của chị Trần Thị L và anh Phú Bích H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly h n của chị Trần Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024 về thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đ y:

Chị Trần Thị L; cư trú tại: Số 36/4 NHQ, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng;

Anh Phú Bích H; cư trú tại: Số 36/4 NHQ, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nh n: Chị Trần Thị L và anh Phú Bích H x y dựng gia đ nh với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng từ ngày 02/8/2013. Trong quá tr nh chung sống, chị Trần Thị L và anh Phú Bích H đã phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên nh n do tính cách và quan điểm sống kh ng hợp nhau, nên chị Trần Thị L và anh Phú Bích H thuận t nh ly h n.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phú Trần Hải A, sinh ngày 15/10/2013 và Phú Trần Hải Đ, sinh ngày 08/4/2018. Hai bên thỏa thuận, chị Trần Thị L là người trực tiếp nu i dưỡng 02 con chung, cho đến khi mỗi con chung đủ 1 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nu i con chung do hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia đ nh kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ