- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn T, Bùi Thị Mỹ C "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn T, sinh năm 1984 và chị Bùi Thị Mỹ C, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 90 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn T, sinh năm 1984 và chị Bùi Thị Mỹ C, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đoàn T, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Chị Bùi Thị Mỹ C, sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Đoàn Bùi Minh T, sinh ngày 15/4/2014 cho chị Bùi Thị Mỹ C chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Đoàn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trược tiếp nuôi con được quyền thăm nôm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: anh Đoàn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo phiếu thu số: 0008015 ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Tp Tuy Hòa nên hoàn lại cho anh Đoàn T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | Đinh Phước Hiệu |