- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Đàm Quyết Trí - Nguyễn Thu Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Đàm Quyết T và chị Nguyễn Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 604/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Đàm Quyết T, sinh năm 1992
HKTT: xóm R, xã N, TP.TN, tỉnh Thái Nguyên
+Bị đơn: ChịNguyễnThuH, sinhnăm 1998
HKTT: Tổ 2, phường V, TP.TN, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Đàm Quyết T và chị Nguyễn Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đàm Quyết T và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Đàm Tuệ M, sinh ngày 31/12/2019. Các đương sự thống nhất: Chị H trực tiếp nuôi con chung; anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Trường hợp anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, các đương sự tự thỏa thuận về việc tính lãi suất. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành, nếu anh T chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành. Mức lãi suất do các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000256 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND xã N, TPTN; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) |