vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quý B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 21/10/1993 của Ủy ban nhân dân xã Ngọc T, huyện Gia Lâm nay là phường Ngọc T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội hết hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quý B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 HKTT: 98C/4 đường Trần P, phường Lộc T, thành phố Nha T, tỉnh Khánh Hòa. Hiện ở: Số 1, tổ 4, ngõ 78, ngách 78/1, phố Bồ Đ, phường Bồ Đ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quý B, sinh năm 1967 HKTT: 98C/4 đường Trần P, phường Lộc T, thành phố Nha T, Khánh Hòa. Hiện ở: Số 424 phố Bắc C, phường Ngọc T, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/3/2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quý B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 21/10/1993 của Ủy ban nhân dân xã Ngọc T, huyện Gia Lâm nay là phường Ngọc T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội hết hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông B, bà T có 03 con chung là Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 28/5/1994 (Đã trưởng thành), Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 05/02/2000 (Đã trưởng thành) và Nguyễn Duy L, sinh ngày 20/5/2010. Khi ly hôn ông bà tự nguyện thỏa thuận để bà T nuôi cháu L, không yêu cầu Ông B đóng góp phí tổn nuôi con. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của Ông B cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà T, Ông B mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí HNGĐST. Ghi nhận bà T tự nguyện chịu cả 150.000 án phí. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo biên lai số 0065644 ngày 16/01/2023 nay được hoàn trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ