- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân Ngọc H và chị Ngô Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒa ¸n nh©n d©n huyÖn YÊN MỸ ------------------- Số: 75/2023/QĐST- HNGĐ. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Yên Mỹ, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/4/2023 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân Ngọc H, sinh năm 1985.
*Bị đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1990.
*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Ngọc A1 và cháu Đỗ Ngọc A2 cùng sinh ngày 02/12/2010; cháu Đỗ Ngọc Kim A3 và cháu Đỗ Ngọc Kim A4 cùng sinh ngày 05/01/2016.
Người đại diện hợp pháp cho cả 04 cháu: Anh Đỗ Xuân Ngọc H và chị Ngô Thị T ( bố mẹ đẻ của các cháu).
Đều địa chỉ: Số 327, thôn N, thị trấn YM, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân Ngọc H và chị Ngô Thị T.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*VÒ quan hÖ hôn nhân: Anh Đỗ Xuân Ngọc H và chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Anh H và chị T cùng xác định anh chị có 04 con chung là các cháu: Đỗ Ngọc A1 và cháu Đỗ Ngọc A2 cùng sinh ngày 02/12/2010; cháu Đỗ Ngọc Kim A3 và cháu Đỗ Ngọc Kim A4 cùng sinh ngày 05/01/2016. Ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận để anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả 04 con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật – không ai được ngăn cản.
Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung; anh H, chị T, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
*Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh H và chị T đều xác định anh chị đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau xong nên đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Xuân Ngọc H và chị Ngô Thị T thỏa thuận để anh H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009480 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Anh H đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả anh H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Yên Mỹ; - Chi cục THA DS huyện Yên Mỹ; - UBND Thị trấn YM. - Lưu. | Thẩm phán Ngô Xuân Quỳnh |