vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c Ly hôn, nuôi con giữa bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST – HNGĐThuận Nam, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn; nuôi con”, giữa.

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thuỳ M, sinh năm 1996.

Địa chỉ: khu phố 1, thị trấn Ph D, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: thôn Hiếu Th, xã Phước N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thuỳ M và ông Nguyễn Trung H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Thuỳ M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 13 – 4 – 2022. Hiện nay con chung đang ở với bà Trần Thị Thuỳ M. Ông Nguyễn Trung H đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 10 năm 2023, đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Thuỳ M đồng ý chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001712 ngày 10 – 7 – 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trần Thị Thuỳ M đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

“…Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ