- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Lan H và anh Lê Khắc M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lan H, sinh năm 2002 Địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lê Khắc M, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn T, xã TT, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Lan H và anh Lê Khắc M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Lan H và anh Lê Khắc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh M có 01 con chung là Lê Bảo N, sinh ngày 28/5/2022. Ly hôn giao cháu Lê Bảo N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Chị H, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Lan H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000520 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Chị H được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Khắc M phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thiệu Hóa; - Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa; - UBND xã T, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Liên |