- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 22 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/09/2023 giữa: Anh Lương Hữu A, sinh ngày 05/05/1992, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và chị Bùi Thị L, sinh ngày 13/06/1993, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/09/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/09/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Lương Hữu Hải N, sinh ngày 28/06/2014 cho anh Lương Hữu A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Bùi Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Lương Hữu A và chị Bùi Thị L thỏa thuận anh Lương Hữu A chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh A đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0011005 ngày 30/08/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Anh Lương Hữu A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã Tùng Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |