- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 29 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2002 Nơi cư trú: xóm G, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Phạm Văn D1, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn D1 thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Phạm Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/9/2021. Vợ chồng thống nhất giao cháu Phạm Nguyễn Hải Y cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên, anh D1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn D1 cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị D nhận nạp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010506 ngày 11/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị D được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Cẩm Bình, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh |