vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị So L, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tài sản giữa nguyên đơn Nguyễn Thị So L và bị đơn Tăng Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/7/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị So L, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Tăng Thị Thu T, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Văn Cao N, sinh năm 1978

2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1980

- Người đại diện hợp pháp của bà P: Ông Lê Văn Cao N, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/7/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Phần đất thửa 105,TBĐ 29, diện tích 84,3m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long do chị Lê Thị So L đứng tên quyền sử dụng là tài sản riêng của chị So L.

2.2. Phần đất thuộc thửa tách 368, TBĐ 29, diện tích 48,5m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Văn Cao N, bà Lê Thị P đứng tên quyền sử dụng chuyển nhượng cho chị Lê Thị So L năm 2015.

2.3. Công nhận căn nhà cấp 4, vật kiến trúc có giá trị 545.248.000đ (Năm trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn) là tài sản chung của chị Lê Thị So L và chị Tăng Thị Thu T gắn liền trên phần đất thửa 105, TBĐ 29, diện tích 84,3m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long do chị Lê Thị So L đứng tên quyền sử dụng và tách thửa 368, TBĐ 29 diện tích 48,5m2 do ông Lê Văn Cao N, bà Lê Thị P đứng tên quyền sử dụng.

2.4. Chị Tăng Thị Thu T có nghĩa vụ giao căn nhà cấp 4, vật kiến trúc gắn liền trên phần đất thửa 105, TBĐ 29, diện tích 84,3m2 loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long do chị Lê Thị So L đứng tên quyền sử dụng; tách thửa 368, TBĐ 29 diện tích 48,5m2 địa chỉ ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long cho chị Lê Thi So L quản lý, sử dụng.

Trong thời hạn 04 (Bốn) tháng chị Tăng Thị Thu T có nghĩa vụ dọn vật dụng cá nhân và tài sản riêng của chị T giao trả nhà cho chị Lê Thị So L.

2.5. Chị Lê Thị So L có nghĩa vụ giao cho chị Tăng Thị Thu T số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày chị Tăng Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Thị So L chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.6. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phần đất tách 368, TBĐ 29 diện tích 48,5m2 địa chỉ ấp L, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long giữa chị Lê Thị So L và ông Lê Văn Cao N, bà Lê Thị P. (Theo trích đo bản đồ hiện trạng khu đât do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện O cung cấp ngày 07/12/2022).

Chị Lê Thị So L có quyền, nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

2.7.Về chi phí khảo sát đo đạc định giá: Chị Lê Thị So L tự nguyện chịu toàn số tiền 2.604.687đ (Hai triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn sáu trăm tám mươi bảy đồng) chị So L đã nộp tạm ứng nên được khấu trừ, chị So L không phải nộp tiếp.

2.7.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị So L có nghĩa vụ nộp án phí đối với phần tài sản được hưởng số tiền 4.881.200đ (Bốn triệu tám trăm tăm mươi mốt nghìn hai trăm đồng) và án phí công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 5.031.200đ (Năm triệu không trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0014560 ngày 17/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện O, còn lại 1.155.800đ (Một triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm đồng) trả lại cho chị So L.

Chị Tăng Thị Thu T có nghĩa vụ án phí đối với phần tài sản được hưởng số tiền 8.750.000đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0014658 ngày 22/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện O, còn lại 8.450.000đ (Tám triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) buộc chị T có nghĩa vụ nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ