vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1967; Nơi thường trú: Tổ 2, ấp 1, xã M, huyện T, tỉnh Đ; Địa chỉ tạm trú: Số 168, đường P, Tổ 4, khóm E, phường Y, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn Th, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số 168, đường P, Tổ 4, khóm E, phường Y, thành phố C, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 444/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1967; Nơi thường trú: Tổ 2, ấp 1, xã M, huyện T, tỉnh Đ; Địa chỉ tạm trú: Số 168, đường P, Tổ 4, khóm E, phường Y, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn Th, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số 168, đường P, Tổ 4, khóm E, phường Y, thành phố C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc Ph, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số 442, tổ A, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Hồ Văn Th là đại diện theo ủy quyền của bà T yêu cầu ông Trần Ngọc Ph có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Ngọc T tiền vốn vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi là 10.000.000 đồng; tổng cộng vốn và lãi là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng); Ông Trần Ngọc Ph đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc T tiền vốn vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi là 10.000.000 đồng; tổng cộng vốn và lãi là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Ngọc Ph đồng ý chịu số tiền 1.250.000 đồng. Bà Nguyễn Ngọc T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.432.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006798 ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ