vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu D, sinh năm 1967.

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Số 303C ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1940. Nơi cư trú: Số 80D ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Hữu D-Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu D, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 75/2023/QĐST-DS
Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 31 tháng 7 năm 2023, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu D, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 244A đường Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Số 303C ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn:

- Nguyễn Thị N, sinh năm 1940. Nơi cư trú: Số 80D ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1947. Nơi cư trú: Ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Võ Thị C, sinh năm 1953. Nơi cư trú: Số 25B6 khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1955. Nơi cư trú: Ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958. Nơi cư trú: Số 246D1 khu phố A, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1964.

Nơi cư trú: Số 03 đường số 19E, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Số 250Đ ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Mỹ L, bà Võ Thị C, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị B và bà Nguyễn Thị Tuyết M liên đới nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Hữu D số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng. Thời điểm trả nợ là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Chi phí giám định chữ ký là 2.040.000 (Hai triệu không trăm bốn mươi nghìn) đồng, anh Đỗ Hữu D tự nguyện chịu. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị T được miễn. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Đỗ Hữu D số tiền 7.547.000 (Bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005230 ngày 08 tháng 3 năm 2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ