- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vu Phuong B-Nguyen Van P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 245/2022/TLST – DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Phương B, sinh năm 1992
Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ủ y quyền cho anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976
Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1956
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thi ̣ E, sinh năm 1959
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ông P, bà E cùng ủy quyền cho anh Nguyễn Kiến Q, sinh năm 1988
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Ông Nguyễn Văn P, bà Phạm Thị E có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Vũ Phương B số tiền thứ c ăn chăn nuôi còn thiếu là 476.494.000 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn) đồng, không tính lãi. Trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) đối với số tiền khi đến hạn cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Nguyễn Văn P, bà Phạm Thị E tự nguyện chịu toàn bộ nhưng do ông P, bà E thuộc trường hợp miễn án phí nên phải nô ̣p 5.764.000 (Năm triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghin) đồng.
̀
Hoàn trả cho anh Vũ Phương B số tiền tạm ứng án phí đã nộplà 12.400.000 (Mười hai triệu bốn trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số 0002336 ngày 14-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (02b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc(1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thúy Uyên |