vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Ngô Thị S, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:75/2023/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Ngô Thị S, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Ngô Thị S thỏa thuận trả đủ số tiền vay còn nợ là 50.000.000 đồng tiền nợ gốc, tiền lãi là 6.000.000 đồng, tổng cộng 56.000.000 đồng ( Năm mươi sáu triệu đồng) cho ông Trần Văn Đ.

Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả bà Ngô Thị S 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 2281 tờ bản đồ số 4 diện tích 1.084 m2 loại đất cây lâu năm toạ lạc tại xã K, UBND huyện C cấp ngày 10/3/2011 cho hộ do bà Ngô Thị S đứng tên.

- Về thời hạn trả: Ông Trần Văn Đ và bà Ngô Thị S thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

+ Ông Trần Văn Đ và bà Ngô Thị S thoả thuận mỗi bên chịu phân nửa án phí là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng). Ông Trần Văn Đ là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên ông Đ không phải chịu án phí.

+ Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu thay án phí cho bà Ngô Thị S là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) nên bà Ngô Thị S không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ