- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Phan Tư T và bà Nguyễn Thị A tra no vay Ngân hàng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST-DS | Hội An, ngày 04 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023, về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2023/TLST - DS ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Địa chỉ: Số A, đƣờng T, quận H, Thành phố Hà Nội
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Huỳnh Kim S – Chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh
(Theo Văn bản ủy quyền số: 420/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C v/v ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng)
Địa chỉ : Số B, đƣờng D, Phƣờng M, thành phố H, Quảng nam
- Bị đơn:
1) Ông Phan Tƣ T, Sinh năm 1955
2) Bà Nguyễn Thị A, Sinh năm: 1953
Cùng trú tại: Số E, đƣờng P, phƣờng M, thành phố H, tỉnh Quảng Nam
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1) Ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền theo Hợp đồng cho vay tín dụng số: 1903930/2019/HĐBĐ/NHCT484 đƣợc ký kết vào ngày 07/06/2019 tạm tính đến ngày 20/06/2023 là 3.137.467.100 đồng (Ba tỷ một trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm đồng), cụ thể: Dƣ nợ gốc: 2.984.795.757 đồng và nợ lãi cộng dồn và lãi phạt: 152.671.343 đồng. Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 27/11/2023.
2) Ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền theo Hợp đồng cho vay tín dụng số: 1903960/2019-HĐCV/NHCT484 ký ngày 07/11/2019 tạm tính đến ngày 20/06/2023 là 458.550.779 đồng (Bốn trăm năm mươi tám triệu năm trăm năm mươi ngàn bảy trăm bảy mươi chín đồng), cụ thể: Dƣ nợ gốc: 435.242.757 đồng và nợ lãi cộng dồn và lãi phạt: 23.308.022 đồng. Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 27/11/2023.
3) Ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền theo hợp đồng Thẻ Tài chính cá nhân số: 58/2022-HĐCVHM/NHCT484- PHAN TU TUONG ký ngày 30/08/2022 tạm tính đến ngày 20/06/2023 là 515.447.157 đồng (Năm trăm mười lăm triệu bốn trăm bốn mươi bảy ngàn một trăm năm mươi bảy đồng), cụ thể: Dƣ nợ gốc: 491.393.490 đồng và nợ lãi cộng dồn và lãi phạt: 24.053.667 đồng. Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 27/11/2023.
4) Ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A còn phải tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 21/6/2023 cho đến khi trả dứt điểm nợ vay cho Ngân hàng TMCP C theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay tín dụng số: 1903930/2019/HĐBĐ/NHCT484 đƣợc ký kết vào ngày 07/06/2019; Hợp đồng cho vay tín dụng số: 1903960/2019-HĐCV/NHCT484 ký ngày 07/11/2019 và hợp đồng Thẻ Tài chính cá nhân số: 58/2022-HĐCVHM/NHCT484- PHAN TU TUONG ký ngày 30/08/2022.
5) Trƣờng hợp đến hết ngày 27/11/2023, ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A không thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và nhà ở tại thửa đất số 207, tờ bản đồ số I, tại đƣờng P, khối N, phƣờng S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất số: 1903930/2019/HĐBĐ/NHCT484 đƣợc ký kết vào ngày 06/06/2019 giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh H với ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A đã đƣợc công chứng tại Văn phòng Công chứng Y ngày 06/6/2019 cùng với Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất số 1903930/VBSĐ01/HĐBĐ/NHCT484-PHAN TƢ TƢƠNG, ngày 20/10/2020 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất số 1903930/VBSĐ02/HĐBĐ/NHCT484-PHAN TƢ TƢƠNG, ngày 04/8/2022.
6) Trƣờng hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suâ t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suâ t mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suâ t của Ngân hàng cho vay.
7) Án phí: Án phí DSST: Ông Phan Tƣ T và bà Nguyễn Thị A tự nguyện nộp 56.055.500đ (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.055.000đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007686 ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS + Án văn. | THẨM PHÁN Võ Nhƣ Biên |