vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1950 Địa chỉ: Khu vực P1, phường N, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1950

Địa chỉ: Khu vực P1, phường N, quận N, thành phố C.

Đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu vực L1, phường T, quận N, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2022)

Bị đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1926

Địa chỉ: Khu vực P3, phường H, quận N, thành phố C.

Đại diện theo ủy quyền của ông Kình: Ông Võ Văn H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu vực P3, phường H, quận N, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 01/3/2023)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Võ Văn N, sinh năm 1964

2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1961

Cùng địa chỉ: Khu vực T1, phường H, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn H được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có diện tích 2.975,8m2, loại đất LUC thuộc một phần thửa 135, tờ bản đồ số 06, tọa lạc khu vực Phúc Lộc 1, phường Trung Nhứt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ do hộ ông Võ Văn N đứng tên theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00410 do Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 27/10/2003.

Vị trí, kích thước phần đất trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 718/TTKTTNMT ngày 20/7/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (Đính kèm).

Ông Võ Văn H có trách nhiệm thanh toán cho ông Võ Văn N số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chênh lệch là 247.730.000đ (Hai trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng).

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự theo thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Võ Văn H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất trên theo quy định.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Võ Văn H tự nguyện chịu số tiền 6.500.000 đồng chi phí. Công nhận ông H đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn H; ông Võ Văn K được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ