- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện Mông Thị C - Người bị kiện Hoàng Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐCNTTLH | Hàm Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Mông Thị C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Mông Thị C, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 6 M, xã M, huyện H, tỉnh T.
- Người bị kiện: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện H, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh T cấp ngày 12/11/2010 cho chị Mông Thị C và anh Hoàng Văn V không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Văn D, sinh ngày 26/3/2011, cháu Hoàng Thị Như Q, sinh ngày 09/5/2013 và cháu Hoàng Thị Kim C, sinh ngày 09/5/2013 cho anh Hoàng Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Mông Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Văn D, Hoàng Thị Như Q, Hoàng Thị Kim C cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng)/tháng/cháu x 03 cháu = 1.800.000đ/tháng (Một triệu tám trăm nghìn đồng/tháng), kể từ tháng 01 năm 2024 trở đi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng (mỗi tháng nộp một lần). Chị Mông Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi anh Hoàng Văn V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Mông Thị C chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã B (nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |