vanban.org

Quyết định 75/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi MTh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75 /2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 183/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “ Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn” giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị M Th; Sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu Đ, TT Đ, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Nguyễn Th T; Sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu Đ, TT Đ, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1/ Về tài sản chung : Chị Lê Thị M Th đƣợc hƣởng các tài sản sau: 1 Bộ bàn ăn bằng gỗ (1 bàn và 10 ghế) giá trị 5.000.000 đồng. 1 Bộ phản ( ngựa) bằng gỗ giá trị 5.000.000 đồng. 1 Tủ tường bằng gỗ giá trị 5.000.000 đồng. 1 Giường ngủ bằng gỗ trị giá 1.000.000 đồng. 1 Tủ quần áo bằng gỗ trị giá 1.000.000 đồng. 1 Tủ quần áo bằng gỗ trị giá 1.000.000 đồng. 1 Tạc tượng mã đáo thành công bằng gỗ giá trị 2.000.000 đồng. 1 Tạc tượng hình cá bằng gỗ giá trị 2.000.000 đồng. Anh Nguyễn Th T hƣởng các tài sản sau: 1 Máy lạnh hiệu Panasonic trị giá 1.000.000 đồng. 1 Tạc tượng di lạc bằng gỗ giá trị 2.000.000 đồng. 1 Bộ bàn ghế salong bằng gỗ (12 món) giá trị 20.000.000 đồng. 10 cái ghế bàn bằng gỗ giá trị 5.000.000 đồng. 1 Tủ lạnh hiệu Hitachi trị giá 2.000.000 đồng. 1 Giường ngủ bằng gỗ trị giá 1.000.000 đồng. 1.2/ Anh Nguyễn Th T giao cho chị Lê Thị M Th số tiền 100.000.000đ, thời hạn cuối cùng giao tiền ngày 30/01/2024. 1.3/ Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản đối với xe ôtô hiệu CAMRY ( Biển số 93A – 206.64), số khung 3HK304009968, số máy 2AR2383182, đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật. 2/Đối với tài sản riêng: Diện tích đất và tài sản gắn liền với đất là căn nhà có diện tích sử dụng là 160.1m2; thửa đất số 59, tờ bản đồ số 13; địa chỉ tại Khu Đức Lập, TT.Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BH177809 vẫn là tài sản riêng của chị Lê Thị M Th. 3/ Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị M Th phải nộp số tiền án phí là 3.050.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.760.000đ theo Biên lai số 0001231 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả số tiền còn lại là 12.710.000đ cho chị Lê Thị M Th. Bị đơn Anh Nguyễn Th T phải nộp số tiền án phí là 775.000đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ