- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Vũ Tiến L và chị Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Tiến L, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Tổ C ấp TA, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Xóm B, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Tiến L và chị Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con Vũ Tiến D, sinh ngày 11/6/2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Vũ Tiến L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 1.000.000đ (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 05/2022 đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Vũ Tiến L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh Vũ Tiến L và chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Vũ Tiến L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Long đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu tiền số 0007742 ngày 20/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã QT (nơi ĐKKH 2014); - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |