vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị rương Ngọc Á và anh Quán Vi T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc Á và anh Quán Vi T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị rương Ngọc Á và anh Quán Vi T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 15 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc Á, sinh năm 2000. Địa chỉ: B, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Quán Vi T, sinh năm 1998. Địa chỉ: B, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116; 117; 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị rương Ngọc Á và anh Quán Vi T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc Á và anh Quán Vi T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Quán Anh Q, sinh ngày 10/5/2019 cho anh Quán Vi T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trương Ngọc Á cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T số tiền 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian giao con chung cho anh Quán Vi T trực tiếp nuôi dưỡng và chị Trương Ngọc Á thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Chị Trương Ngọc Á không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Ngọc Á và anh Quán Vi T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Ngọc Á và anh Quán Vi T thỏa thuận, chị Trương Ngọc Á chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Ngọc Á chịu tiền án phí cấp dưỡng 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Các khoản án phí này được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Á đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006888 ngày 16 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày anh Quán Vi T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi chị Trương Ngọc Á thi hành án xong, chị Á còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ