vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn 8, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Thôn 8, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toản - Sông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST – HNGĐ.Bù Đăng, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Văn Tình.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đức Hòa. 2. Bà Lê Thị Thận. Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014; Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 91/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2022:

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn 8, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Thôn 8, xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S đồng ý thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Văn T. b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị S có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Nguyễn Nhật H, sinh ngày 06/05/2006 và Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 16/12/2009. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c. Về tài sản, nợ chung: Anh T và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000414 ngày 06/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ