vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Quang V, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 13, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Quang V, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu 13, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

ĐKHK: Khu 13, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Nơi ở: Thôn T, xã M, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Thanh Ba do ông Trần Trung D - Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh đại diện theo ủy quyền.

Địa chỉ: Khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ - Phòng giao dịch Thanh Ba do ông Dương Anh T - Giám đốc đại diện.

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị N thống nhất không ước giá tài sản và thỏa thuận: Giao cho anh V được sở hữu, sử dụng cả 03 thửa đất gồm:

01 thửa đất diện tích 202,7m2 thuộc thửa 541, tờ bản đồ số 23 thuộc khu 3 xã Y (nay là xã H), huyện T, tỉnh Phú Thọ, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 009891 mang tên Bùi Quang V, Nguyễn Thị N.

01 thửa đất diện tích 1.398,2m2 thuộc thửa 75, tờ bản đồ số 23 (YN) thuộc khu 13 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 964353 mang tên Bùi Quang V, Nguyễn Thị N.

01 thửa đất diện tích 310m2 thuộc thửa 144,1 tờ bản đồ số 16 thuộc khu 3 xã Y (nay là xã H) huyện T, tỉnh Phú Thọ, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 077125 mang tên hộ bà Lê Thị C đã làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được UBND xã Y chứng thực ngày 13/12/2019, nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Anh V không phải thanh toán chênh lệch tài sản chung cho chị N và có nghĩa vụ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bà Lê Thị C sang tên anh V.

- Về công nợ chung: Anh Bùi Quang V và chị Nguyễn Thị N, đại diện Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Thanh Ba, đại diện Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ chi nhánh huyện Thanh Ba thống nhất thỏa thuận: Anh Bùi Quang V có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ chung của anh V, chị N cho hai ngân hàng như sau:

* Trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh T 251.000.000đ tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

* Trả cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ - Phòng giao dịch T 100.000.000đ tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

Chị N không phải thanh toán chênh lệch trả nợ cho anh V.

- Về án phí: Anh Bùi Quang V phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chia tài sản sơ thẩm. Xác nhận anh V đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003430 ngày 08/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho anh Bùi Quang V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ