- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn giữa Trần Thị Thanh T - Nguyễn Hữu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/ 2022/ QĐST- HNGĐ | Mang Thít, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T được quyền sử dụng diện tích đất 149,6m2 thuộc tách thửa số 235-1, gồm các mốc 1,2,3,6,1, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần của thửa đất số 235, tờ bản đồ số 21, diện tích 449,1m2, mục đích sử dụng: đất ở 50m2, đất trồng cây lâu năm 399,1m2, tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Hữu C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có trích đo ngày 25/4/2022 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện M kèm theo).
- Bị đơn ông Nguyễn Hữu C được quyền sử dụng diện tích đất 299,5m2 thuộc tách thửa số 235-2, gồm các mốc 3,4,5,6,3, mục đích sử dụng: đất ở: 50m2 và đất trồng cây lâu năm gắn liền với căn nhà cấp 4 và toàn bộ tài sản có trên đất, thuộc một phần của thửa đất số 235, tờ bản đồ số 21, diện tích 449,1m2, mục đích sử dụng: đất ở 50m2, đất trồng cây lâu năm 399,1m2, tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Hữu C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có trích đo ngày 25/4/2022 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện M kèm theo).
- Đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, chỉnh lý biến động phần đất theo quy định pháp luật về đất đai.
- Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 3.150.000đồng (Ba triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp xong nên không phải nộp thêm.
- Về án phí:
Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T nộp án phí dân sự sơ thẩm là 647.000 đồng (sáu trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) được khấu trừ từ 756.800đồng (bảy trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, lai số N0 0007004 ngày 16 tháng 3 năm 2022. Còn lại 109.800 đồng (một trăm lẻ chín nghìn, tám trăm đồng) hoàn trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Thanh T.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu C nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.689.000 đồng (một triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV&THA TAT - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -THA cùng cấp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |