vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp PĐ, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lý Thị H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST - DSC, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2022/TLST - DS, ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp PĐ, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Lý Thị H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Lý Thị H tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Bích L số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) mà bà L đã đóng choàng cho bà H 02 lần khui của 01 phần hụi của dây hụi mùa 2.000.000đồng khui ngày 30/01/2014al, gồm 21 phần. Dây hụi đã mãn hụi 30/10/2020al.

Bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất nhận số tiền trên, ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Bích L với bà Lý Thị H tự nguyện thỏa thuận thời gian bà H trả số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) cho bà L do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Bích L với bà Lý Thị H tự nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp phân nữa án phí tức là nộp 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại biên lai số AA/2020/0010460 ngày 30 tháng 6 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) mà bà L có nghĩa vụ chịu, số tiền chênh lệch dư còn lại được hoàn trả cho bà L.

Đối với bà Lý Thị H do bà thuộc diện gia đình có công cách mạng (con của liệt sĩ) và thuộc diện người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên bà được miễn án phí theo quy định pháp luật, do đó bà H không phải nộp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ