vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XD Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNTHỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-DSThới Lai, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XD

Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Thanh H - Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex; Địa chỉ: số 03 Hòa Bình, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: 1/ Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1975

2/ Bà Trần Thị Hồng V, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Phạm Thị Ngọc E, sinh năm 1961

2/ Bà Phạm Thị U, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP XD số tiền 372.930.490 đồng (ba trăm bảy mươi hai triệu chín trăm ba mươi nghìn bốn trăm chín mươi đồng), (trong đó gồm: 1.000.000 đồng nợ gốc và 371.930.490 đồng nợ lãi (tạm tính đến ngày 18/7/2022)) theo Hợp đồng tín dụng số 590.0631/2017/HĐTD-CN/PGBankCT.08 ngày 22/9/2017.

Ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số 590.0631/2017/HĐTD-CN/PGBankCT.08 ngày 22/9/2017 kể từ ngày 19/7/2022 trên số tiền và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP XD có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo các hợp đồng thế chấp sau:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (của khách hàng) số 590.657/2014/PGBCT/BD ngày 21/11/2014, Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản số 590.657/2014/HĐSĐHĐTC ngày 30/9/2015, Phụ lục hợp đồng số 590.657.01/PL-BĐ.08 ngày 22/9/2017 gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 264, tờ bản đồ số 12, diện tích 1.350m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG645888, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00806 do UBND huyện Cờ Đỏ (cũ) cấp ngày 26/3/2007 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (nay là huyện Thới Lai) thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 728, tờ bản đồ số 12, diện tích 2.000m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG645890, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00807 do UBND huyện Cờ Đỏ (cũ) cấp ngày 26/3/2007 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (nay là huyện Thới Lai) thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 725, tờ bản đồ số 12, diện tích 3.500m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG645891, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00805 do UBND huyện Cờ Đỏ (cũ) cấp ngày 26/3/2007 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Cờ Đỏ (nay là huyện Thới Lai) thành phố Cần Thơ.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (của khách hàng) số 590.533/2015/PGBCT/BĐ.08 ngày 23/7/2015 gồm:

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 726, tờ bản đồ số 12, diện tích 4.000m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX865842, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01586 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 05/3/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 732, tờ bản đồ số 12, diện tích 300m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX918065, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01605 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 31/3/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 724, tờ bản đồ số 12, diện tích 1.800m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX918066, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01606 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 31/3/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 727, tờ bản đồ số 12, diện tích 2.000m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX918374, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01621 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 20/4/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 729, tờ bản đồ số 12, diện tích 1.300m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX918375, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01622 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 20/4/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 731, tờ bản đồ số 12, diện tích 300m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX918376, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01623 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 20/4/2015 do ông Phạm Văn Đ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp Trường Ninh 1, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Về án phí: ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V phải nộp 9.323.262 đồng (chín triệu ba trăm hai mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi hai đồng).

Ngân hàng TMCP XD được nhận lại 22.898.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003525 ngày 31/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Về lệ phí đo đạc, thẩm định, định giá: Ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V phải nộp 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), do Ngân hàng TMCP XD đã tạm nộp số tiền này nên ông Phạm Văn Đ và bà Trần Thị Hồng V phải trả lại cho Ngân hàng TMCP XD số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

44.. Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ