- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 04 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐCNTTLH | Quảng Xương, ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hà Đình N và chị Phạm Thị T1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện của anh Hà Đình N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Hà Đình N – Sinh năm: 1994 Nơi cư trú: Thôn 8, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hoá.
2. Chị Phạm Thị T1 – Sinh năm: 1997 Nơi cư trú: Thôn 8, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hoá.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 04 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hà Đình N và chị Phạm Thị T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N và chị T1 có 02 con chung là: Hà Đình Q, sinh ngày 07/05/2017 và Hà Thị Trang T2, sinh ngày 07/02/2019. Anh N và chị T1 thống nhất: Giao cháu Hà Đình Q cho anh Hà Đình N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giáo cháu Hà Thị Trang T2 cho chị Phạm Thị T1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; hai bên không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N và chị T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ: Anh N và chị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Huyền |