- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị P và bà Hồ Ngọc P1 thỏa thuận thống nhất: Bà Hồ Ngọc P1 đồng ý trả lại số tiền hụi là 25.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐCNHGT-DS | TP. T, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị P và bà Hồ Ngọc P1; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 12 năm 2022 của bà Nguyễn Thị P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1952. Địa chỉ: Ấp P, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Bà Hồ Ngọc P1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp P, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị P và bà Hồ Ngọc P1 thỏa thuận thống nhất: Bà Hồ Ngọc P1 đồng ý trả lại số tiền hụi là 25.600.000 đồng cho bà Nguyễn Thị P (Dây hụi mở ngày 01/10/2020 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luât (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |