vanban.org

Quyết định 75/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn T và Chị Dương Thị L. 2.

VKSND huyện P; UBND xã Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hpon giữa Nguyên đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Ch…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn T và Chị Dương Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Xóm B, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn T và Chị Dương Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn T và Chị Dương Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Về nuôi con chung: Chị Dương Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Lưu Trà M, sinh ngày 06/9/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lưu Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Lưu Trà M số tiền là 1.000.000đ/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2021 đến khi cháu My đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh Tuấn không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Tuấn có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Anh Lưu Văn T và Chị Dương Thị L tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Anh Tuấn và chị Lệ xác định vợ chồng không có. 2.5. Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận Anh Lưu Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000238 ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ