- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 26 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự Hôn nhân gia đình thụ lý số: 87/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn H - Sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Thôn Tiên Chính, xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Đồng Thị Thanh N - Sinh năm: 1990;
Địa Chỉ: Bản Nậm Cung, xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N có 02 con chung là cháu Trần Thanh H, sinh ngày 03/11/2016 và cháu Trần Linh H, sinh ngày 04/5/2019. Anh H và chị N thống nhất thỏa thuận: Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thanh H cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cháu Trần Linh H cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Anh Trần Văn H và chị Đồng Thị Thanh N mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh Trần Văn H nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị Đồng Thị Thanh N phải chịu. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000052 ngày 26/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Anh Trần Văn H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THA dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã Mường So; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |