- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Việt H- Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 134/2021/TLHG - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: ông Nguyễn Phú Quảng.
- Người khởi kiện: bà Trần Thị Việt H, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn S, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Người bị kiện: ông Phan Thanh T, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn 8, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 27/10/2021, chị Trần Thị Việt H và anh Phan Thanh T thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh T và chị Trần Thị Việt H đều khai nhận anh chị kết hôn với nhau vào ngày 23/10/2018 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, tuy nhiên trong thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, không có tiềng nói chung, anh Tuấn không có trách nhiệm với gia đình, vợ con cho dù hai bên gia đình đã khuyên giải nhưng hai người không thể hòa hợp được. Nay xét thấy mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, qua hòa giải anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Thanh T và chị Trần Thị Việt H đều thống nhất khai nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Minh T, sinh ngày 22/4/2019. Anh, chị thỏa thuận giao chị H trực tiếp nuôi con Phan Minh T và anh T có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con trưởng thành.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Các đương sự không phải nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 134/2021/TLHG - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021; các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 134/2021/TLHG - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Việt H và anh Phan Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị Việt H và anh Phan Thanh T thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi con chung tên là Phan Minh T, sinh ngày 22/4/2019 và anh T có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con trưởng thành.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: chị Trần Thị Việt H và anh Phan Thanh T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Trần Thị Việt H và anh Phan Thanh T, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã T, huyện B, QB (GCNKH số: 42/23 – 10 - 2018); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |