- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T – sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Số 518 T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên hệ: Số 44 D, quận T, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Võ Phan Quang T– sinh năm 1977.
Địa chỉ: K266/H35/32 đường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T – sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Số 518 T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ liên hệ: Số 44 D, quận T, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Võ Phan Quang T– sinh năm 1977.
Địa chỉ: K266/H35/32 đường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hồ Thị T và ông Võ Phan Quang T thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung Võ Anh K, sinh ngày 04/10/2014 cho bà Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Phan Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trược tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hồ Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000351 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - Chi cụcTHA dân sự quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Mỹ Dung |