- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 09 tháng 8 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 20 tháng 7 năm 2021 của ông C, sinh năm 1952; ĐKHKTT và cư trú: Thôn Cao Xá, xã Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương và bà T, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Thôn CX, xã CA, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; Cư trú: Thôn T1, thị trấn C, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C và bà T.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C và bà T .
1.2. Về con chung: Ông C và bà T đều xác định không có con chung và không yêu cầu nên tòa án không xem xét giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: ông C và bà T đều xác định không có tài sản chung, nợ chung, công sức chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - CCTHADS huyện Cẩm Giàng; - UBND xã CA; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu VP. | Phạm Thuý Hằng |