vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 21/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phúc Th, chức vụ: Trưởng phòng bán hàng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần VLXD"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-KDTMDuy Xuyên, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-KDTM ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần V.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phúc Th, chức vụ: Trưởng phòng bán hàng.

Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà D, đường Nguyễn T nối dài, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Trương Thanh T – Chủ doanh nghiệp tư nhân Trương Thanh T.

Địa chỉ: Thôn Th, xã Duy T, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Thanh T – Chủ doanh nghiệp tư nhân Trương Thanh T có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần V số tiền nợ gốc là 641.736.100 đồng (Sáu trăm bốn mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn một trăm đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thị hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Trương Thanh T – Chủ doanh nghiệp tư nhân Trương Thanh T phải chịu 14.834.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm ba mươi tư ngàn đồng) án phí KDTM-ST.

Hoàn trả cho Công ty Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.835.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 8246 ngày 16/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ