vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTBV - TDT"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N N

N CỘN

XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM

N

N

Độc lập - ự do - ạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ

H ng àng, ngày 01 tháng 4 năm 2020

YẾ ĐỊN

CÔN N N

N ÌN LY HÔN

V SỰ

N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị NTBV, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số 4/18/66 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Anh TDT, sinh năm 1970; nơi cư trú: Số 1/2, ngõ 30, phố D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊN CỦA A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTBV và anh TDT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, quận F, thành phố Hải Phòng ngày 31 tháng 5 năm 1991. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, hạnh phúc và anh chị đã có với nhau hai con chung. Đến năm 2016 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống dẫn đến rạn nứt trong quan hệ vợ chồng, mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên, khuyên nhủ nhiều lần nhưng không có kết quả. Cũng từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh chị có hai con chung là H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1992 và I, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2006. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTBV sẽ nuôi con I cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu H đã thành niên nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Chị NTBV và anh TDT tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị NTBV và anh TDT tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

[5] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24/3/2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị NTBV và anh TDT thuận tình ly hôn.

[6] Về lệ phí dân sự: Chị NTBV và anh TDT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

YẾ ĐỊN :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTBV và anh TDT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTBV và anh TDT có hai con chung là H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1992 và I, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2006. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTBV sẽ nuôi con I cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết. Con H đã thành niên, anh chị không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị NTBV và anh TDT thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về nợ chung: Chị NTBV và anh TDT thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị NTBV và anh TDT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTBV và anh TDT, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009822 ngày 18 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTBV và anh TDT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ