- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phụng Lương"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75 /2020/ QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Anh Phạm QQ - Sinh năm: 1988
Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số xy, tổ xx Phúc Tân, phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
* Người yêu cầu: Chị Đỗ LL – Sinh năm: 1989
Cùng hộ khẩu thường trú: Số yy tổ zz phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Nay là: Số zx ngách yxz, ngõ mn đường Hoàng Mai, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Phạm QQ và chị Đỗ LL kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02 tháng 6 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2015, quyển số 02/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2].Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Phạm HBB, sinh ngày ………. và Phạm QMM, sinh ngày ……... Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị LL là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con Phạm HBB và Phạm QMM; anh QQ cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000đ (Ba triệu đồng) /tháng. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 4/2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh QQ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh QQ, chị LL trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
[4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
[5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Phạm QQ và chị Đỗ LL là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm QQ và chị Đỗ LL.
II. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Phạm HBB, sinh ngày ………. và Phạm QMM, sinh ngày ……... Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị LL là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con Phạm HBB và Phạm QMM; anh QQ cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000đ (Ba triệu đồng) /tháng. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 4/2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh QQ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh QQ, chị LL trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
IV. Lệ phí Tòa án: Chị Đỗ LL tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án chị LL đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 05/3/2020, số biên lai AA/2016/0017574.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Phúc Tân, HN; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |