- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L V V. Sinh năm: 1980 và bà TR Th H L. Sinh năm: 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 31 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông L V V, sinh năm 1980 Nơi cư trú: 46G, tổ 17, Kp1, P. Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Đồng Nai
- Bị đơn: Bà TR Th H L, sinh năm 1984 Nơi cư trú: 46G, tổ 17, Kp1, P. Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L V V. Sinh năm: 1980 và bà TR Th H L. Sinh năm: 1984. (Giấy chứng nhận kết hôn số 280, quyển số 01/2007 ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Đồng Nai). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông L V V và bà TR Th H L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung: Lê Hoàng Ngọc Linh, sinh ngày 13/2/2008 Lê Hoàng Ngọc Lam, sinh ngày 01/6/2011 Lê Hoàng Ngọc Lâm, sinh ngày 02/7/2014 Giao ba con chung cho ông Vạn nuôi dướng, chăm sóc. Bà Lan tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Lan không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí HNGĐ-ST: Ông L V V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001290 ngày 02/12/2019. Hoàn trả cho ông Vạn 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Trúc Thiện |