- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1212/2019/HNST ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Tuyết M - sinh năm 1996
Địa chỉ: 427/1A Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, TPHCM
- Ông Nguyễn Văn K - sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp Hòa Thạnh, xã Nguyễn Văn Thảnh, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Tuyết M và ông Nguyễn Văn K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2015, có tổ chức lể cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Trung, quận Tân Phú, TPHCM. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống với nhau về mọi mặt, thường xuyên gây gổ cãi nhau. Nay do tình cảm hai bên không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tuyết Nhi, sinh ngày 21/12/2015. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Tuyết M nuôi dưỡng. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Bắt đầu từ tháng 02/2020 đến khi con chung trưởng thành.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Tuyết M và ông Nguyễn Văn K.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Tuyết M và ông Nguyễn Văn Kh theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 163 quyển số 01/2015 ngày 13/11/2015 của Ủy ban nhân dân phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh, TPHCM cấp cho bà M và ông K chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tuyết Nhi, sinh ngày 21/12/2015. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Tuyết M nuôi dưỡng. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Bắt đầu từ tháng 02/2020 đến khi con chung trưởng thành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà M không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông K hoặc bà M, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do ông K và bà M tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông K và bà M đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020117 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Ông K và bà M đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường 8, Quận 3, TPHCM; - Lưu: hồ sơ việc dân sự . | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |