vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Văn  xin ly hôn chị Đoàn Thùy D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ.Tiên Lữ, ngày 27 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Vũ Văn  - Sinh năm 1980.

HKTT: Đội 4 - xã D - huyện T - tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Đoàn Thùy D - Sinh năm 1989.

HKTT: Thôn T - xã H - huyện T - tỉnh Hưng Yên.

3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu: Vũ Thùy A - Sinh ngày 10/4/2019.

HKTT: Đội 4 - xã D - huyện T - tỉnh Hưng Yên.

4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu A là: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn  và chị Đoàn Thùy D đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh  và chị D đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Thùy A, sinh ngày 10/4/2019. Hiện nay cháu A đang ở cùng với chị D. Anh  và chị D thỏa thuận, giao chị D được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh  tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D là 1.000.000đồng/tháng. Thời hạn kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, thành niên. Anh  được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất đã được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Anh  và chị D tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị D nhất trí để anh  tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh  đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0000618 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Anh  đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ