- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Vi Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 75/2020/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
– Sinh năm: 199y Trú tại: Thôn D, xã XT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Và bị đơn: Anh Vi Văn M
– Sinh năm: 198x Trú tại: Thôn D, xã XT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Vi Ánh T, sinh ngày 11/10/200x và Vi Thị D, sinh ngày 10/10/201y. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Vi Ánh T cho anh Vi Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Vi Thị D cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ:
Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Nguyễn Thị H và anh Vi Văn M tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0002995 ngày 20 tháng 7 năm 2020. Trừ đi số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị H nhận nộp, chị Nguyễn Thị H được nhận lại 150.000đ (Mét trăm năm mươi nghìn đồng) tạii Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã XT; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |